HUS Cổng Thông tin E-learning Diễn đàn Sinh viên Phân hội Giảng dạy HH Liên hệ
Trang chủ
Tin tức
Lời chào Chủ nhiệm Khoa
Cơ cấu Tổ chức
Các bộ môn
Bộ môn Hóa Vô cơ
Bộ môn Hóa Hữu cơ
Bộ môn Hóa Phân tích
Bộ môn Hóa lý
THPT chuyên Hóa học
Các phòng thí nghiệm
Trung tâm trực thuộc
Đội ngũ cán bộ
Đào tạo
Đào tạo tiên tiến & Q.tế
Nghiên cứu khoa học
Hợp tác quốc tế
Sinh viên
Công văn
Thống kê
  » Truy cập: 769701
  » Online: 1
Album ảnh
 
Các bộ môn |
Các nhóm và hướng nghiên cứu khoa học chủ yếu bộ môn Hóa phân tích
Bộ môn có nhiều thế mạnh về các hướng nghiên cứu chính ứng dụng thực tế như: Phân tích Điện hóa, Phân tích quang học, Phân tích sắc ký, Phức chất và thuốc thử Hữu cơ, Phân tích môi trường, Phân tích động học và Nghiên cứu ứng dụng Toán - Tin (Chemometrics) trong hóa học phân tích.
I. Phân tích Điện hóa
Nghiên cứu trong lĩnh vực xác định lượng vết các nguyên tố và các chát độc hại trong các đối tượng phức tạp bằng các kĩ thuật phân tích điện hóa: Von ampe hóa tan hấp phụ, Von ampe hóa tan xung vi phân, Von ampe xúc tác
Trưởng nhóm:PGS. TS. Trần Chương Huyến
                        GS. TS. Từ Vọng Nghi
Điện thoại:      04. 38.261.656
                        0904.180.855
Các công trình tiêu biểu:
  1. Trần Chương Huyến, Phạm Thị Ngọc Mai, Nguyễn Thị Kim Thường, Điện cực than mềm và ứng dụng trong các phương pháp Von-Ampe xung vi phân quét thế nhanh, Hội nghị Khoa học Phân tích toàn Quốc lần thứ nhất, Hà Nội, 9/2000.
  2. Lê Thị Hương Giang, Trần Chương Huyến, Phạm Hùng Việt, Shinji Tsunoi, Minoru Tanaka, Determination of organotin compounds using gas chromatography tandem mass spectrometry, CAFEO2000, Hanoi, November, 2000.
  3. Trần Chương Huyến, Lê Thị Hương Giang, Xác định Se bằng phương pháp cực phổ xung vi phân. Tạp chí Phân tích Hoá Lý Sinh, T 2, số 1+2,(1997), 8-10.
  4. Trần Chương Huyến, Lê Thị Hương Giang, Hiệu ứng xúc tác của Rh(III) khi xác định Se(IV) bằng phương pháp xung vi phân. Tạp chí Phân tích Hoá Lý Sinh, Tập 2, số 3,(1997), 1-2.
  5. Trần Chương Huyến, Lê Thị Hương Giang, Xác định Se bằng phương pháp Von-Ampe hoà tan trên catot Hg tĩnh. Hội nghị Khoa học Đại học Khoa học Tự nhiên Hà Nội, 3/1998, trang 38-43.
 
II. Phân tích quang học
Ứng dụng các kĩ thuật phổ phát xạ và hấp thụ nguyên tử và phương pháp quang phân tử trong phân tích lượng vết kim loại và một số phi kim loại trong các đối tượng môi trường, lương thực, thực phẩm, dược phẩm.
Trưởng nhómGS. TS. Trần Tứ Hiếu
PGS. TS. Phạm Luận                            
Điện thoại:      04. 38.261.656
                        0918.348.995
Các công trình tiêu biểu:
  1. Trần Tứ hiếu, Phạm Luận, & Trần Thúc Bình, Xác định đồng thời một số NTĐH họ Lantanit bằng phương pháp Vierod cải tiến. Tuyển tập các công trình KH của Hội nghị KH Hoá-Lý-Sinh lần I, trg 168, HàNội, 26/9/2000.
  2. Vũ Hoàng Minh, Phạm Luân & Trần Tứ Hiếu,Tách và làm giầu các ĐH trong mẫu địa chất bằng sắc ký trao đổi ion và xác định ĐH bằng phổ phát xạ ICP, Hoá Lý Sinh. T5(2000) sô 4, trg 3-8.
  3. Trần Tứ Hiếu, Phạm Luận & Trần Thúc Bình, Simultaneous Spectrophotometric Determination of Components in Mixture Solution having overlapped Spectra of Components by improved Vierordt Method using Pascal Language. Proceeding of 18th Conference ofAsean Federationof Enginering Organisations (CAFEO) 22-24/11/2000. Hà Nội.
  4. Trần Thúc Bình, Phạm Luận, Xác định đồng thời các ĐH nhóm nhẹ bằng phép đo trắc quang qua giải n ẩn số của hệ n phương trình bậc nhất bằng Pascal, Tạp chí Hoá Lý Sinh. T6(2001)
  5. Vũ Hoàng Minh & Phạm Luận, Ưng dụng phổ ICP-AES trong phân tích địa chất ở VN, Hội nghị KH QP Vật lý toàn quốc lần 5, 1-3/03/2001, QHQP-47,trg102, Hànội.
 
III. Phân tích sắc ký
Ứng dụng các kĩ thuật tách, chiết mới trong phân tích lượng vết các nguyên tố và các chất độc hại có trong môi trường, thực phẩm và một số đối tượng khác.
Trưởng nhóm:PGS. TS. Nguyễn Văn Ri
                        PGS. TS. Nguyễn Xuân Trung
Điện thoại:      04. 38.261.656
                        0918.348.995
Các công trình tiêu biểu:
  1. Nghiên cứu điều kiện chiết làm giàu các NTĐH từ uran để xác định bằng phương pháp ĐDMQ vùng, 2003. Tạp chí PT Hoá Lý Sinh, T.8, N.2, tr. 2-6.
  2. Tách và xác định lượng nhỏ các NTĐH trong uran bằng phương pháp chiết và ĐDMQ vùng , 2003. Tạp chí PT Hoá Lý Sinh, T.8, N.4, tr. 17-20.
  3. Xác định lượng nhỏ các NTĐH trong uran bằng pp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo RP-HPLC, 12/2005. Hội nghị Phân tích Hoá, Lý, Sinh học lần 2 Tr. 338.
  4. Lê Thị Hồng Hảo , Phạm Luận , Nguyễn Xuân Trung , Tối ưu hóa điều kiện thủy phân và dẫn xuất xác định axít amin trong thực phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao .
  5. Đỗ Quang Trung, Chu Xuân Anh , Nguyễn Xuân Trung , Yuta Yusaka, Masanori Fujta and Minoru Tanaka (2003), Application of La-loaded chelating resin for the adsorption of arsenic species in water analysis, Proceeding of 8th EURASIA conference on chemical sciences (EuAsCS-8), Ha noi Vietnam 10-2003 p.29, Tạp chí phân tích Hoa s,Lý và Sinh học , T.13 , số 1 p.76- 82(2008). 
 
IV. Phức chất và thuốc thử Hữu cơ
Nghiên cứu tương tác giữa các ion kim loại với các phối tử hữu cơ trong môi trường rượu - nước và ứng dụng trong hóa học phân tích
Trưởng nhóm:GS. TSKH. Lâm Ngọc Thụ
Điện thoại:      04. 38.261.656
Các công trình tiêu biểu:
  1. Lâm Ngọc Thụ, Vi Anh Tuấn, Đồng Kim Loan (2002), Nghiên cứu sự tạo liên hợp ion của W(VI) với thuốc thử Brilliant Green (BG) trong môi tr¬ường nước-axeton bằng phương pháp chiết-trắc quang và khả năng ứng dụng vào phân tích, Tuyển tập các công trình khoa học - Hội nghị khoa học lần thứ 3 ngành Hóa học, NXB ĐHQG, tháng 12/2002, tr. 56-62.
  2. Lâm Ngọc Thụ, Vi Anh Tuấn, Đồng Kim Loan (2003), Nghiên cứu sự tạo liên hợp ion của W(VI) với thuốc thử Rodamin B (RB) trong môi tr¬ường nước-axeton bằng phương pháp chiết-trắc quang và khả năng ứng dụng vào phân tích, Hội nghị Hóa học toàn Quốc lần thứ IV, tháng 10/2003, tr. 208.
  3. Lâm Ngọc Thụ, Vi Anh Tuấn, Đồng Kim Loan (2005), Nghiên cứu sự tạo liên hợp ion của W(VI) với thuốc thử tím tinh thể (CV) trong môi trường nước -axeton bằng phương pháp chiết-trắc quang và khả năng ứng dụng vào phân tích, Tạp chí Hóa học, T. 43 (1), tr. 46 -50.
  4. Lâm Ngọc Thụ, Vi Anh Tuấn (2006), Nghiên cứu sự tạo liên hợp ion của W(VI) với thuốc thử đỏ trung tính (NR) trong môi tr¬ường nước -axeton bằng phương pháp chiết-trắc quang và khả năng ứng dụng vào phân tích, Tạp chí Khoa Học ĐHQGHN, T. 22 (3A), tr. 195 -200.
  5. Lâm Ngọc Thụ, Vi Anh Tuấn (2006), Nghiên cứu sự tạo liên hợp ion của W(VI) với thuốc thử metilen blue (MB) trong môi tr¬ường nước -axeton bằng phương pháp chiết-trắc quang và khả năng ứng dụng vào phân tích, Tạp chí phân tích hóa, lý và sinh học, T. 11 (3B), tr. 65 -69.
 
V. Phân tích môi trường
Nghiên cứu phân tích lượng vết các chất hữu cơ khó phân hủy trong môi trường
Trưởng nhóm:PGS. TS. Phạm Luận
Điện thoại:      04. 38.261.656                          
0918.348.995
Các công trình tiêu biểu:
  1. Phạm Luận và Nguyễn Thị Phương, Xác định lượng vết NTĐH trong Ceri tinh khiết bằng phương pháp phổ phát xạ nguyên tử ICP ( ICP-OES).Tạp chí Hoá Lý Sinh. T9 (2004), Số 4.
  2. Phạm Luận và Nguyễn Ngọc Sơn, Xác định lượng vết NTĐH trong Yttrium tinh khiết bằng phương pháp phổ khối nguyên tử ICP ( ICP-MS). Tạp chí Hoá Lý Sinh. T12(2002), Số 2, trg 41.
  3. Phạm Luận và Nguyễn Ngọc Sơn, Xác định lượng vết Cu và Pb trong La tinh khiết bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa ( GF-AAS). Tạp chí Hoá Lý Sinh. T9(2004), Số 3.
  4. Phạm Luận & J.W. Elgersma, Nghiên cứu tối ưu hoá các điều kiện xắc định lượng vết các ĐH trong ĐH La bằng phép đo ICP-AES. Tạp chí Hoá Lý Sinh. T8(2003), số 1, trg 23.
  5. Phạm Luận & Dương Mịnh Đức, Tách và xác định Au trong mẫu địa chất bằng phổ AAS,Tạp chí Hoá Lý Sinh. T6 (2001).
  6. Vũ Hoàng Minh & Phạm Luận, Ứng dụng phổ ICP-AES trong phân tích địa chất ở VN, Hội nghị KH QP Vật lý toàn quốc lần 5, 1-3/03/2001, QHQP-47,trg102, Hànội.
 
VI. Phân tích động học
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp phân tích động học trong xác định lượng vết các chất có trong các đối tượng khác nhau.
Trưởng nhóm:PGS. TS. Đào Hữu Vinh
Điện thoại:      04. 38.261.656
Các công trình tiêu biểu:
  1. Tạ Thị Thảo, Đào Hữu Vinh, Phùng Thị Thu Phương. Nghiên cứu phương pháp động học xúc tác xác định lượng vết asen dựa trên tác dụng hoạt hoá của As(III) đối với phản ứng giữa K2Cr2O7 và Fe2+ o- phenantrolin trong môi trường axit. Tạp chí Hoá, Lý và Sinh học. T8, 4, 2003. Trang 11-15.
  2. Tạ Thị Thảo, Từ Vọng Nghi, Đào Hữu Vinh. Mô hình hoá phương pháp động học xúc tác trên hệ FIA. Tuyển tập báo cáo, hội nghị Hoá học toàn quốc lần thứ III, tháng 10/1998, tập 2, trang 1-5.
  3. Tạ Thị Thảo, Từ Vọng Nghi, Đào Hữu Vinh. Xác định đồng thời Mo và W bằng phương pháp động học xúc tác trắc quang. Tạp chí Hoá, Lý và Sinh học. T3, 2, 1998. Trang 1-5.
  4. Tạ Thị Thảo, Từ Vọng Nghi, Đào Hữu Vinh. Phương pháp động học xúc tác xác định vi lượng Mo trong một số mẫu thực tế trên hệ FIA. Tạp chí Hoá, Lý và Sinh học. T3, 1, 1998. Trang 24-28.
  5. Tạ Thị Thảo, Đào Hữu Vinh, Từ Vọng Nghi, Phạm Ngọc Mai. Xác định vi lượng Mo trong các loại cây họ đậu bằng phương pháp động học xúc tác. Tuyển tập các công trình khoa học- ngành Hoá học- Đại học Quốc Gia Hà Nội, tháng 4/1998- trang 33-37.
  6. Đào Hữu Vinh, Tạ Thị Thảo, Hà Văn Điều, Doãn Thị Dung. Phương pháp động học xúc tác xác định vi lượng vanađi dựa trên phản ứng oxi hoá anilin sunfat bằng natri bromat. Tạp chí Hoá, Lý và Sinh học.T1, 3+4, 1996, trang 9-14.
 
VII. Nghiên cứu ứng dụng Toán - Tin (Chemometrics) trong hóa học phân tích
Trưởng nhóm:TS. Tạ Thị Thảo
Điện thoại:      04. 38.261.656
Các công trình tiêu biểu:
  1. Tạ Thị Thảo, Chu Xuân Anh, Đồ Quang Trung. Nghiên cứu phương pháp thống kê đa biến đánh giá nguồn gốc và sự phân bố kim loại nặng tại bãi thu gom và xử lý rác thải điện, điện tử. Tạp chí phân tích hoá, Lý và Sinh học.
  2. T. Urase, K. Nadaoka, H. Yagi, T. Iwasa, Y. Suzuki, F. Siringan, T. P. Garcia, T. T. Thao (2006). Effect of urban emissions on the horizontal distribution of metal concentration in sediments in the vicinity of Asian large cities, J. of Water and Environment Technology, 4, 1, 61-71. (Full paper available at J-STAGE).
  3. Tạ Thị Thảo, Trần Thị Hà, Chu Xuân Anh. Nghiên cứu định lượng đồng thời sắt và mangan bằng thuốc thử focmanđoxim sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu và dữ liệu toàn phổ. Tuyển tập các công trình khoa học kỷ niệm 50 năm thành lập khoa Hóa học- Trường ĐH KHTN- 2006. Trang 123-128.

[Quay lại ] Bản in

Các bài khác
Lịch công tác
• 14/7 – 18/7/2014
LỊCH CÔNG TÁC TUẦN TỪ 14/7/2014 – 18/7/2014

• 30/6 – 5/7/2014
LỊCH CÔNG TÁC TUẦN TỪ 30/6/2014 – 5/7/2014

Thông báo

Bộ môn Hóa học Dầu mỏ tổ chức seminar khoa học:

Mẫu đơn đăng ký Nghiên cứu khoa học - Niên luận

Thời khóa biểu
• TKB HỌC KỲ II HỆ CHÍNH QUY(2013-2014 )
• TKB HỌC KỲ II LỚP TN+TT+QT(2013-2014 )
Liên kết website